KIẾN THỨC PHÁP LUẬT :
Học phần Tương trợ tư pháp hình sự (TTTPHS) là một
trong những nội dung quan trọng nhất của tư pháp quốc tế và hợp tác quốc tế
trong tố tụng hình sự. Nội dung này đòi hỏi bạn nắm vững cả Luật trong nước và
các điều ước quốc tế.
Dưới đây là bộ câu hỏi ôn tập được hệ thống hóa theo các nhóm
vấn đề chính:
1. Nhóm câu hỏi về Lý luận và Quy định chung
- Câu 1: Phân tích khái niệm và đặc điểm
của TTTPHS. Tại sao TTTPHS được coi là một phần không thể tách rời của hoạt
động tố tụng hình sự hiện đại?
- Câu 2: Trình bày các nguyên tắc cơ bản
trong TTTPHS (Nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền; Nguyên tắc có đi có
lại; Nguyên tắc phù hợp với pháp luật quốc gia và quốc tế).
- Câu 3: Phân tích vai trò của Bộ
Công an và Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong việc thực hiện
các hoạt động TTTPHS tại Việt Nam.
2. Nhóm câu hỏi về Nội dung và Thủ tục TTTPHS
- Câu 4: Trình bày phạm vi thực hiện
TTTPHS theo Luật Tương trợ tư pháp 2007 (Tống đạt giấy tờ, hồ sơ; Triệu tập
người làm chứng; Thu thập, cung cấp chứng cứ...).
- Câu 5: Phân tích trình tự, thủ tục thực
hiện ủy thác tư pháp hình sự của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cho nước
ngoài.
- Câu 6: Trình tự, thủ tục thực hiện yêu
cầu TTTPHS của nước ngoài tại Việt Nam. Vai trò của cơ quan tiến hành tố tụng
cấp tỉnh trong quá trình này.
- Câu 7: Những trường hợp nào phía Việt
Nam từ chối thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp hình sự của phía nước
ngoài?
3. Nhóm câu hỏi về Chuyển giao người đang chấp hành hình phạt
tù
- Câu 8: Điều kiện để thực hiện việc
chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù từ Việt Nam ra nước ngoài và
ngược lại.
- Câu 9: Ý nghĩa nhân đạo của việc chuyển
giao người đang chấp hành hình phạt tù trong hợp tác quốc tế.
- Câu 10: Sau khi được chuyển giao về nước,
việc thi hành phần hình phạt còn lại được thực hiện theo pháp luật của quốc
gia nào? Quốc gia tiếp nhận có quyền giảm án hay ân xá cho người đó không?
4. Nhóm câu hỏi về Thu thập và Cung cấp chứng cứ quốc tế
- Câu 11: Giá trị pháp lý của chứng cứ do
cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thu thập theo yêu cầu ủy thác tư pháp của
Việt Nam.
- Câu 12: Các khó khăn về mặt kỹ thuật và
pháp lý khi thu thập chứng cứ trong các vụ án tội phạm công nghệ cao có yếu
tố nước ngoài.
- Câu 13: Quy trình phối hợp trong việc
truy tìm, phong tỏa và thu hồi tài sản do phạm tội mà có ở nước ngoài.
5. Nhóm câu hỏi về Mối quan hệ với các lĩnh vực khác
- Câu 14: Phân biệt TTTPHS với Dẫn độ.
Hai hoạt động này có mối liên hệ hỗ trợ nhau như thế nào trong giải quyết
vụ án hình sự?
- Câu 15: Vai trò của Interpol và
Aseanapol trong việc hỗ trợ các quốc gia thực hiện tương trợ tư pháp hình
sự.
Tài liệu tham khảo trọng tâm:
1.
Luật Tương trợ tư pháp 2007: Trọng tâm là Chương I (Quy định chung), Chương III (TTTPHS)
và Chương V (Chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù).
- Luật số 103/2025/QH15 Tương trợ tư pháp về hình sự 【Luật Tương trợ tư pháp về hình sự năm 2025】. Ban hành: 26/11/2025
2.
Bộ luật Tố tụng hình sự 2015: Phần thứ tám (Hợp tác quốc tế).
3.
Nghị định 92/2008/NĐ-CP: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tương trợ tư
pháp.
4.
Các Hiệp định tương trợ tư pháp song phương: Đặc biệt là các hiệp định mới được
ký kết hoặc sửa đổi gần đây giữa Việt Nam với các nước trong khu vực và các đối
tác lớn.
Lời khuyên ôn tập:
- Về thủ tục: Bạn nên lập sơ đồ luồng đi của
một hồ sơ ủy thác tư pháp (từ Cơ quan điều tra địa phương -> Bộ Công
an/VKSNDTC -> Bộ Ngoại giao -> Cơ quan nước ngoài) để không bị nhầm
lẫn về thẩm quyền.
- Về từ chối tương trợ: Cần ghi nhớ kỹ các trường hợp
"từ chối bắt buộc" (như vi phạm chủ quyền, an ninh quốc gia, hoặc
hành vi không cấu thành tội phạm theo luật Việt Nam).
Bạn có cần đi sâu vào quy trình xử lý một hồ sơ ủy thác tư
pháp hình sự cụ thể nào không? |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét