Chủ Nhật, 21 tháng 4, 2024

Phân biệt: Tái phạm với Tái phạm nguy hiểm?

CÂU HỎI : Phân biệt: Tái phạm với Tái phạm nguy hiểm?

(Trả lời bên dưới)

Việc phân biệt Tái phạmTái phạm nguy hiểm là rất quan trọng vì đây là hai tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự có mức độ tác động khác nhau hoàn toàn đến bản án. Quy định này được nêu rõ tại Điều 53 Bộ luật Hình sự 2015.

Dưới đây là cách phân biệt dựa trên các tiêu chí cụ thể:


1. Bảng so sánh chi tiết

Tiêu chí

Tái phạm (Khoản 1 Điều 53)

Tái phạm nguy hiểm (Khoản 2 Điều 53)

Bản chất

Đã bị kết án, chưa được xóa án tích mà lại phạm tội do cố ý hoặc tội rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng.

Là trường hợp tái phạm ở mức độ nghiêm trọng hơn, thể hiện sự coi thường pháp luật đặc biệt lớn.

Điều kiện 1

Đã bị kết án về tội phạm rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng do cố ý, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng do cố ý.

Đã bị kết án về tội phạm rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng do cố ý, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng do cố ý.

Điều kiện 2

Đã bị kết án về tội phạm, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện tội phạm mới do cố ý.

Đã tái phạm, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện tội phạm do cố ý.

Hệ quả

Là tình tiết tăng nặng (Điểm h Khoản 1 Điều 52) hoặc yếu tố định khung.

Là tình tiết tăng nặng (Điểm h Khoản 1 Điều 52) hoặc yếu tố định khung với mức án cao hơn.


2. Các trường hợp cụ thể của Tái phạm nguy hiểm

Để bị coi là Tái phạm nguy hiểm, người phạm tội phải rơi vào một trong hai trường hợp sau:

  • Trường hợp A: Đã bị kết án về tội phạm rất nghiêm trọng (án từ trên 7 năm đến 15 năm) hoặc đặc biệt nghiêm trọng (án trên 15 năm, chung thân, tử hình) do cố ý, chưa được xóa án tích mà lại phạm tội mới cũng thuộc loại rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng do cố ý.
  • Trường hợp B: Người này đã bị kết án về tội phạm và đã bị coi là tái phạm (theo Khoản 1), chưa được xóa án tích mà lại tiếp tục thực hiện hành vi phạm tội mới do cố ý.

3. Những điểm cần lưu ý đặc biệt

1.     Án tích đã được xóa: Nếu một người đã từng phạm tội nhưng đã được xóa án tích thì lần phạm tội tiếp theo được coi là phạm tội lần đầu, không tính là tái phạm.

2.     Lỗi vô ý: Tái phạm và tái phạm nguy hiểm chủ yếu áp dụng cho các tội lỗi cố ý. Nếu phạm tội mới do vô ý, thường sẽ không rơi vào các trường hợp này (trừ một số cấu thành định khung đặc biệt).

3.     Tác động đến hình phạt: * Tái phạm nguy hiểm thường là tình tiết định khung tăng nặng ở khung hình phạt cao hơn hẳn (ví dụ: Tội trộm cắp tài sản).

o    Người bị xác định tái phạm nguy hiểm sẽ có điều kiện xét giảm án hoặc tha tù trước thời hạn khắt khe hơn nhiều so với người tái phạm thông thường.


4. Ví dụ minh họa

  • Tái phạm: A bị kết án 2 năm tù về tội Trộm cắp tài sản (lỗi cố ý). Sau khi ra tù, chưa được xóa án tích, A lại đi trộm cắp tiếp $\rightarrow$ Tái phạm.
  • Tái phạm nguy hiểm: B đã từng bị kết án về tội Trộm cắp và đã bị tòa tuyên là "Tái phạm" ở bản án trước đó. Sau khi ra tù, chưa được xóa án tích, B lại tiếp tục đi trộm cắp lần nữa $\rightarrow$ Tái phạm nguy hiểm (vì đã tái phạm mà còn tiếp tục phạm tội cố ý).

Bạn có muốn tôi giúp kiểm tra một tình huống cụ thể xem trường hợp đó là "Tái phạm" hay "Tái phạm nguy hiểm" không?

 

Luật gia Vlog NGUYỄN KIỆT tổng hợp và phân tích

VIDEO:

(đang cập nhật)

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

(đang cập nhật)

VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN:

(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét