Sau khi đã
tìm hiểu về Tha tù trước thời hạn (đang ở trong tù và được về sớm) và Hoãn
chấp hành án (chưa đi tù và được lùi thời điểm đi), chúng ta sẽ đến với biện
pháp Tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù.
Hiểu một
cách đơn giản: Đây là trường hợp phạm nhân đang ngồi tù nhưng được cho
ra ngoài một thời gian ngắn vì lý do đặc biệt, sau đó phải quay lại tiếp tục thụ
án.
Dưới đây là
các quy định chi tiết theo Điều 68 Bộ luật Hình sự 2015:
1. Các
trường hợp được tạm đình chỉ
Người đang
chấp hành hình phạt tù có thể được tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù khi thuộc
một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 67 (giống với các lý
do được hoãn chấp hành án):
- Bị bệnh nặng: Được tạm đình chỉ cho đến khi sức
khỏe hồi phục.
- Phụ nữ có thai hoặc nuôi con dưới
36 tháng tuổi:
Được tạm đình chỉ cho đến khi con đủ 36 tháng tuổi.
- Lao động duy nhất trong gia
đình: Nếu họ đi
tù thì gia đình gặp khó khăn đặc biệt (được tạm đình chỉ đến 01 năm), trừ
trường hợp phạm tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội rất nghiêm trọng,
đặc biệt nghiêm trọng khác.
- Nhu cầu công vụ đặc biệt: Được tạm đình chỉ đến 01 năm.
2. Cách
tính thời hạn chấp hành án
Đây là điểm
cực kỳ quan trọng mà bạn cần lưu ý để phân biệt với các biện pháp khác:
[!CAUTION]
Thời gian
tạm đình chỉ KHÔNG được tính vào thời hạn chấp hành hình phạt tù.
- Ví dụ: Bạn bị án 5 năm, đã ở tù 2 năm thì
được tạm đình chỉ 1 năm để chữa bệnh. Sau khi chữa bệnh xong, bạn phải quay lại
tù để đi nốt 3 năm còn lại. Tổng thời gian từ lúc bắt đầu án đến lúc xong xuôi
thực tế là 6 năm.
3. Quản
lý người được tạm đình chỉ
Trong thời
gian được tạm đình chỉ, người bị kết án không được tự do hoàn toàn mà chịu sự
giám sát chặt chẽ:
- Cơ quan quản lý: Giao cho chính quyền xã/phường
nơi cư trú quản lý.
- Nghĩa vụ: Phải có mặt theo yêu cầu của
chính quyền, không được vi phạm pháp luật và không được tự ý đi khỏi nơi
cư trú.
- Hủy quyết định: Nếu người được tạm đình chỉ có
dấu hiệu bỏ trốn hoặc vi phạm pháp luật, Tòa án sẽ hủy quyết định và áp giải
vào trại giam ngay lập tức.
4. Bảng
so sánh 3 biện pháp dễ nhầm lẫn
|
Đặc điểm
|
Hoãn
(Điều 67)
|
Tạm
đình chỉ (Điều 68)
|
Tha tù
có điều kiện (Điều 66)
|
|
Đối tượng
|
Người chưa
vào tù.
|
Người đang
ở trong tù.
|
Người đang
ở trong tù.
|
|
Lý do
|
Hoàn cảnh
khách quan.
|
Hoàn cảnh
khách quan.
|
Cải tạo tốt
(chủ quan).
|
|
Tính
vào án?
|
Không
|
Không
|
Có (được tính là đã xong án).
|
|
Mục
đích
|
Nhân đạo,
thực tế.
|
Nhân đạo,
thực tế.
|
Khuyến
khích cải tạo.
|
5. Thẩm
quyền quyết định
- Tòa án nhân dân cấp tỉnh hoặc Tòa án quân sự cấp quân
khu nơi phạm nhân đang chấp hành án có thẩm quyền ra quyết định tạm
đình chỉ dựa trên đề nghị của Giám thị trại giam hoặc Viện kiểm sát cùng cấp.
Bạn có muốn
biết thêm về thủ tục lập hồ sơ bệnh án để xin tạm đình chỉ cho người
thân đang chấp hành án không?
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét