Án treo là một trong những chế định nhân văn
nhất của Luật Hình sự Việt Nam. Thay vì bắt người phạm tội phải cách ly khỏi xã
hội, Nhà nước cho phép họ được miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện,
tạo cơ hội để họ tự cải tạo dưới sự giám sát của chính quyền địa phương. Cơ sở pháp
lý :
- Bộ luật Hình sự năm 2015 (Sửa đổi 2017, 2024, 2025) qui định tại
Điều 65 (hiệu lực từ ngày: 01/01/2018)
- Được hướng dẫn ÁP DỤNG tại Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán
TANDTC:
- Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP (hiệu lực từ ngày: 01/07/2018)
- Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐTP Sửa đổi, bổ sung
- Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐTP Sửa đổi, bổ sung
Mục lục bài
viết: - Điều kiện
để được hưởng án treo
- Thời gian
thử thách
- Nghĩa vụ
của người được hưởng án treo
- Hệ quả
pháp lý và Xóa án tích
1. Điều kiện để được hưởng án treo Không phải cứ phạm tội nhẹ là được án treo. Tòa án chỉ xem xét cho hưởng án treo khi hội đủ 05 điều kiện sau: 1. Mức hình phạt tù: Bị xử phạt tù không quá 03 năm. 2. Nhân thân: Có nhân thân tốt (không có tiền án, tiền sự hoặc nếu có thì đã được xoá án tích) 3. Tình tiết giảm nhẹ: Có ít nhất 02 tình tiết giảm nhẹ trở lên (trong đó có ít nhất 01 tình tiết quy định tại Khoản 1 Điều 51) và không có tình tiết tăng nặng (nếu có thì số tình tiết giảm nhẹ phải nhiều hơn ít nhất 02 tình tiết và có ít nhất 01 tình tiết tại Khoản 1 Điều 51). 4. Có nơi cư
trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định :
- Nơi cư trú rõ ràng là nơi tạm trú
hoặc thường trú có địa chỉ
được xác định cụ thể theo quy định của Luật Cư trú mà người được hưởng án treo
về cư trú, sinh sống thường xuyên sau khi được hưởng án treo.
- Nơi làm việc ổn định là nơi người phạm
tội làm việc có thời hạn từ 01 năm trở lên theo hợp đồng lao động
hoặc theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
5. Không thuộc các trường hợp cấm: - 1. Người phạm tội là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy,
ngoan cố chống đối, côn đồ, dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tính chất chuyên nghiệp,
lợi dụng chức vụ quyền hạn để trục lợi, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
- 2. Người thực hiện hành vi phạm tội bỏ trốn và đã bị
các cơ quan tiến hành tố tụng truy nã hoặc yêu cầu truy nã
- 3. Người được hưởng án treo phạm tội mới trong thời gian
thử thách; người đang được hưởng án treo bị xét xử về một tội phạm khác thực hiện
trước khi được hưởng án treo.
- 4. Người phạm
tội bị xét xử trong cùng một lần về nhiều tội
- 5. Người phạm
tội 02 lần trở lên,
- 6. Người phạm tội thuộc trường hợp tái phạm, tái phạm
nguy hiểm.
2. Thời gian thử thách Khi cho hưởng án treo, Tòa án sẽ ấn định một khoảng thời gian gọi là Thời gian thử thách: - Mức độ: Từ 01 năm đến 05 năm.
- Cách tính: Thường gấp đôi mức án tù cụ thể nhưng không được thấp hơn 1 năm và không quá 5 năm.
- Bắt đầu tính: Kể từ ngày bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp luật (hoặc ngày tuyên án phúc thẩm).
3. Nghĩa vụ của người được hưởng án treo Trong thời gian thử thách, người hưởng án treo phải thực hiện các cam kết: - Khai báo: Trình diện và báo cáo tình hình với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.
- Đi lại: Không được tự ý rời khỏi nơi cư trú khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền.
- Lao động, học tập: Tích cực thực hiện các nghĩa vụ công dân và bồi thường thiệt hại (nếu có).
Lưu ý quan trọng (Khoản 5 Điều 65): Nếu người hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở lên, Tòa án có thể quyết định buộc người đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo.
4. Hệ quả pháp lý và Xóa án tích
Giai đoạn | Hệ quả | Đang thử thách | Vẫn bị coi là người có án tích; nếu phạm tội mới sẽ bị cộng dồn án cũ + án mới. | Hết thử thách | Được coi là đã chấp hành xong hình phạt. | Xóa án tích | Theo Điều 70 BLHS, người hưởng án treo đương nhiên được xóa án tích sau 01 năm kể từ khi hết thời gian thử thách (nếu đã chấp hành xong hình phạt bổ sung (nếu có) và không phạm tội mới). |
Luật Gia Vlog - Kiettan Nguyen-tổng hợp & phân tích |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét