Chủ Nhật, 21 tháng 4, 2024

Trình bày quyết định hình phạt trong trường hợp chuẩn bị phạm tội, phạm tội chưa đạt (Điều 57 BLHS)?

CÂU HỎI : Trình bày quyết định hình phạt trong trường hợp chuẩn bị phạm tội, phạm tội chưa đạt (Điều 57 BLHS)?

(Trả lời bên dưới)

Tiếp nối việc quyết định hình phạt trong đồng phạm (Điều 58), việc quyết định hình phạt đối với các giai đoạn thực hiện tội phạm chưa hoàn tất (Chuẩn bị phạm tộiPhạm tội chưa đạt) được quy định tại Điều 57 BLHS 2015.

Nguyên tắc cốt lõi ở đây là: Hành vi chưa gây ra hậu quả thực tế hoặc chưa hoàn thành đầy đủ các dấu hiệu cấu thành tội phạm thì hình phạt thường nhẹ hơn so với tội phạm đã hoàn thành.


1. Nguyên tắc chung (Khoản 1 Điều 57)

Khi quyết định hình phạt, Tòa án vẫn phải tuân thủ các căn cứ tại Điều 50, nhưng phải đặc biệt xem xét thêm 02 yếu tố:

  • Tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi: Dù chưa hoàn thành, nhưng hành vi đó nhằm mục đích gì? Có gây ra rủi ro lớn không?
  • Mức độ thực hiện ý định phạm tội: Người phạm tội đã đi đến đâu trong lộ trình thực hiện? (Ví dụ: Mới mua hung khí khác với việc đã vung dao nhưng bị cản lại).
  • Nguyên nhân dẫn đến việc không thực hiện tội phạm đến cùng: Do chủ quan tự ý dừng lại (có thể được miễn TNHS theo Điều 16) hay do khách quan ngăn chặn.

2. Giới hạn hình phạt cụ thể (Khoản 2 và Khoản 3)

Pháp luật quy định trần hình phạt (mức tối đa) cho hai trường hợp này để đảm bảo tính nhân đạo:

A. Đối với trường hợp Chuẩn bị phạm tội

  • Mức hình phạt: Quyết định trong phạm vi khung hình phạt mà điều luật tương ứng quy định.
  • Giới hạn tối đa: Không quá 1/3 (một phần ba) mức phạt tù tối đa của khung hình phạt đó.
  • Lưu ý: Chỉ những tội danh được liệt kê cụ thể tại Khoản 2 Điều 14 BLHS mới phải chịu trách nhiệm hình sự ở giai đoạn chuẩn bị.

B. Đối với trường hợp Phạm tội chưa đạt

  • Mức hình phạt: Quyết định trong phạm vi khung hình phạt của tội phạm tương ứng.
  • Giới hạn tối đa:
    • Án tù có thời hạn: Không quá 3/4 (ba phần tư) mức phạt tù tối đa của khung hình phạt đó.
    • Án Tử hình hoặc Tù chung thân: Nếu điều luật quy định hình phạt cao nhất là Tử hình hoặc Tù chung thân, thì khi phạm tội chưa đạt, mức hình phạt tối đa chỉ là 30 năm tù.

3. Bảng so sánh mức hình phạt tối đa

Giai đoạn

Hình phạt tù có thời hạn (Trần tối đa)

Đối với án Chung thân/Tử hình

Tội phạm hoàn thành

100% mức cao nhất của khung

Có thể áp dụng Chung thân/Tử hình

Phạm tội chưa đạt

3/4 mức cao nhất của khung

Tối đa 30 năm tù

Chuẩn bị phạm tội

1/3 mức cao nhất của khung

Theo khung hình phạt tương ứng


4. Ví dụ minh họa

Giả sử A phạm tội giết người (Khoản 1 Điều 123 có khung hình phạt từ 12-20 năm, tù chung thân hoặc tử hình):

1.     Nếu A phạm tội chưa đạt (Vác dao chém nhưng bị người khác tước dao kịp thời):

o    Mức án tù có thời hạn tối đa A có thể nhận là: 20  năm x 3/4 = 15 năm

o    A không thể bị tuyên án Tử hình hay Chung thân, mức cao nhất chỉ là 30 năm tù.

2.     Nếu A mới chuẩn bị phạm tội (Mua dao, theo dõi lịch trình nạn nhân):

o    Mức án tù tối đa A có thể nhận là: 20  năm x 1/3 = 6.6 năm (khoảng 6 năm 8 tháng).


Lưu ý quan trọng: Đối với người dưới 18 tuổi phạm tội chưa đạt hoặc chuẩn bị phạm tội, mức hình phạt còn thấp hơn nữa theo quy định tại chương về Người dưới 18 tuổi phạm tội.

Bạn có muốn tôi hướng dẫn cách tính toán hình phạt cụ thể cho một tội danh nào đó dựa trên các con số này không?

 

Luật gia Vlog NGUYỄN KIỆT tổng hợp và phân tích

VIDEO:

(đang cập nhật)

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

(đang cập nhật)

VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN:

(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét