Trong Luật
Hình sự Việt Nam, độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự (TNHS) là một trong
những dấu hiệu bắt buộc để xác định một người có phải là chủ thể của tội phạm
hay không. Pháp luật nước ta quy định vấn đề này dựa trên sự phát triển về tâm
sinh lý và khả năng nhận thức của con người theo từng giai đoạn. Dưới đây là
các mốc tuổi quan trọng được quy định tại Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa
đổi, bổ sung 2017):
1. Các mốc
tuổi chịu trách nhiệm hình sự Luật chia độ
tuổi chịu TNHS thành hai nhóm chính: a. Người
từ đủ 16 tuổi trở lên
- Trách nhiệm: Phải chịu TNHS về mọi tội phạm
mà mình thực hiện (trừ những tội phạm mà luật có quy định khác về độ tuổi
chủ thể đặc biệt).
- Lý trí: Ở độ tuổi này, Nhà nước thừa nhận
cá nhân đã có sự phát triển đầy đủ về nhận thức và ý chí để tự chịu trách
nhiệm về mọi hành vi của mình.
b. Người
từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi Đây là nhóm
chủ thể đặc thù, chỉ phải chịu TNHS về những loại tội phạm có tính chất nguy hiểm
rất cao, bao gồm:
- Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng (có khung hình phạt cao nhất
trên 15 năm tù đến tử hình).
- Tội phạm rất nghiêm trọng (có khung hình phạt cao nhất từ
trên 7 năm đến 15 năm tù) nhưng chỉ giới hạn trong một số tội danh cụ thể
được liệt kê tại Khoản 2 Điều 12.
2. Các tội
danh cụ thể mà người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi phải chịu TNHS Theo luật hiện
hành, nhóm tuổi này chỉ bị xử lý hình sự đối với 28 tội danh cụ thể thuộc
các nhóm: 1.
Xâm phạm nhân thân: Giết người, Hiếp dâm, Hiếp dâm người dưới 16 tuổi... 2.
Xâm phạm sở hữu: Cướp tài sản, Bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản, Cướp giật tài sản, Trộm cắp
tài sản (loại rất/đặc biệt nghiêm trọng)... 3.
Về ma túy: Sản
xuất, tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép chất ma túy (loại rất/đặc biệt
nghiêm trọng)... 4.
Trật tự công cộng: Tội phá hủy công trình quan trọng về an ninh quốc gia, Tội khủng bố... Lưu ý: Nếu người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi
thực hiện hành vi phạm tội ít nghiêm trọng hoặc nghiêm trọng (ví
dụ: đánh nhau gây thương tích nhẹ, trộm cắp vặt), họ sẽ không bị truy cứu TNHS
mà áp dụng các biện pháp giáo dục tại xã, phường hoặc đưa vào trường giáo dưỡng.
3. Cách
xác định tuổi chính xác Việc tính tuổi
trong Luật Hình sự phải cực kỳ chính xác vì chỉ cần sai lệch 1 ngày cũng có thể
thay đổi số phận pháp lý của một người:
- Nguyên tắc: Tính từ ngày sinh trên giấy
khai sinh.
- Cách tính "Đủ": "Đủ 14 tuổi" nghĩa là
phải qua đúng ngày sinh nhật lần thứ 14 của người đó.
- Ví dụ: A sinh ngày 20/02/2012. Đến hết
ngày 20/02/2026 A mới được coi là đủ 14 tuổi. Nếu A phạm tội vào
sáng ngày 20/02/2026 thì vẫn chưa được coi là đủ 14 tuổi.
4. Ý
nghĩa pháp lý và nhân đạo 1.
Cá thể hóa trách nhiệm: Người trẻ tuổi (người dưới 18 tuổi) khi phạm tội luôn được
hưởng chính sách xử lý nhẹ hơn (không áp dụng án tử hình, không áp dụng tù
chung thân). 2.
Mục đích giáo dục: Đối với người dưới 18 tuổi, mục đích chính của việc xử lý không phải là
trừng trị mà là giáo dục, giúp đỡ họ sửa chữa sai lầm để tái hòa nhập xã
hội. 3.
Căn cứ định tội: Nếu một người chưa đạt độ tuổi luật định, dù hành vi có nguy hiểm đến
đâu cũng không cấu thành tội phạm (thiếu yếu tố Chủ thể).
Một ví dụ
thực tế: Nếu một thiếu
niên 15 tuổi thực hiện hành vi trộm cắp tài sản trị giá 5 triệu đồng (tội
nghiêm trọng):
- Theo Khoản 2 Điều 12, tội Trộm cắp
(Điều 173) chỉ bị truy cứu đối với người 14-16 tuổi nếu rơi vào khoản 3 hoặc
khoản 4 (rất nghiêm trọng/đặc biệt nghiêm trọng).
- Do đó, thiếu niên này không
phải chịu TNHS trong trường hợp này.
Bạn có muốn
tôi liệt kê rõ hơn danh sách các tội danh mà người 14-16 tuổi phải chịu
trách nhiệm, hoặc tìm hiểu về mức hình phạt tối đa áp dụng cho người
chưa thành niên không?
Luật
gia Vlog NGUYỄN KIỆT tổng hợp và phân tích |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét