Theo nội
dung của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số
42/2024/QH15, dưới đây là các thông tin chi tiết về đối tượng và thủ tục
liên quan đến vũ khí quân dụng: 1. Đối tượng
được trang bị vũ khí quân dụng (Điều 18) Các đối tượng
được phép trang bị vũ khí quân dụng bao gồm:
- Lực lượng vũ trang và an ninh: Quân đội nhân dân, Dân quân tự
vệ, Cảnh sát biển, Công an nhân dân.
- Cơ quan chuyên trách: Cơ yếu, Cơ quan điều tra của Viện
kiểm sát nhân dân tối cao.
- Lực lượng thực thi pháp luật
chuyên biệt: Kiểm
lâm, Kiểm ngư, An ninh hàng không, Hải quan cửa khẩu, lực lượng chuyên
trách phòng, chống buôn lậu và phòng, chống tội phạm về ma túy của Hải
quan.
2. Quy định
về loại vũ khí cho một số đối tượng cụ thể (Điều 19)
- Cơ yếu, Cơ quan điều tra VKSND tối
cao, An ninh hàng không: Được trang bị súng ngắn và đạn tương ứng.
- Kiểm lâm, Hải quan: Được trang bị súng ngắn, súng
tiểu liên và đạn tương ứng.
- Kiểm ngư: Được trang bị súng ngắn, súng
tiểu liên, súng trung liên, súng đại liên, súng máy có cỡ nòng đến 14,5 mm
và đạn tương ứng.
3. Thủ tục
trang bị và cấp giấy phép sử dụng (Điều 20, 21) Đối với các
đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, thủ tục thực hiện
tại cơ quan Công an có thẩm quyền:
- Hồ sơ đề nghị trang bị (Điều
20): Bao gồm
văn bản đề nghị (ghi rõ tên đơn vị, lý do, số lượng, chủng loại vũ khí),
văn bản đồng ý của lãnh đạo Bộ/ngành. Giấy phép trang bị có thời hạn 60
ngày.
- Hồ sơ cấp giấy phép sử dụng (Điều
21): Sau khi được
trang bị, đơn vị nộp văn bản đề nghị kèm bản sao hóa đơn hoặc giấy tờ chứng
minh nguồn gốc hợp pháp của vũ khí.
- Thời hạn giải quyết:
- Cấp giấy phép trang bị: Trong
03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.
- Cấp giấy phép sử dụng: Trong 07
ngày làm việc sau khi kiểm tra thực tế.
- Thời hạn của giấy phép sử dụng: Giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng
cấp cho cơ quan, đơn vị và không có thời hạn.
4. Nguyên
tắc và trường hợp nổ súng (Điều 22, 23)
- Nguyên tắc chung: Chỉ sử dụng khi không còn biện
pháp nào khác và phải cảnh báo trước (trừ các trường hợp đặc biệt). Không
sử dụng đối với phụ nữ, người khuyết tật, trẻ em, người cao tuổi trừ khi họ
đang tấn công bằng vũ khí/vật liệu nổ.
- Nổ súng không cần cảnh báo (Điều 23): Áp dụng
khi đối tượng đang trực tiếp thực hiện hành vi khủng bố, giết người, bắt
cóc con tin, cướp vũ khí quân dụng, hoặc tấn công trực tiếp vào đối tượng
cảnh vệ/công trình an ninh quốc gia.
Luật
gia Vlog NGUYỄN KIỆT tổng hợp và phân tích |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét