Thứ Tư, 24 tháng 4, 2024

Phân tích cơ sở lý luận, khái niệm chứng cứ trong pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam?

CÂU HỎI : Phân tích cơ sở lý luận, khái niệm chứng cứ trong pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam?

(Trả lời bên dưới)

Trong khoa học luật tố tụng hình sự, chứng cứ được coi là "linh hồn" của vụ án. Việc xác định đúng bản chất lý luận và khái niệm chứng cứ là điều kiện tiên quyết để đảm bảo việc giải quyết vụ án khách quan, đúng người, đúng tội.

Dưới đây là phân tích chi tiết dành cho cấp độ nghiên cứu cao học:


1. Cơ sở lý luận của chứng cứ

Cơ sở lý luận của chứng cứ trong tố tụng hình sự Việt Nam dựa trên Học thuyết nhận thức luận của Triết học Mác-Lênin.

  • Tính có thể nhận thức được: Thế giới khách quan tồn tại độc lập với ý thức con người nhưng con người có khả năng nhận thức được nó. Hành vi phạm tội sau khi xảy ra luôn để lại những "dấu vết" (vật chất hoặc tâm lý).
  • Sự phản ánh: Chứng cứ chính là kết quả của quá trình phản ánh sự việc phạm tội vào thế giới khách quan. Nhiệm vụ của người tiến hành tố tụng là thu thập các "mảnh ghép" phản ánh đó để tái hiện lại sự thật khách quan của vụ án.
  • Mối liên hệ phổ biến: Hành vi phạm tội không tồn tại cô lập. Nó có mối liên hệ nhân quả với các sự kiện xung quanh (thời gian, địa điểm, công cụ, động cơ). Chứng cứ chính là những mắt xích nằm trong mối liên hệ đó.

2. Khái niệm chứng cứ theo pháp luật Việt Nam

Theo Điều 86 Bộ luật Tố tụng Hình sự (BLTTHS) 2015, chứng cứ được định nghĩa như sau:

  • "Chứng cứ là những gì có thật, được thu thập theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định, được dùng làm căn cứ để xác định có hành vi phạm tội xảy ra hay không, người thực hiện hành vi đó và những tình tiết khác có ý nghĩa trong việc giải quyết vụ án."


3. Ba thuộc tính cơ bản của chứng cứ

Để một thông tin, tài liệu được coi là chứng cứ và có giá trị pháp lý, nó phải hội đủ 3 thuộc tính (đặc điểm) sau:

A. Tính khách quan (Tính xác thực)

  • Nội dung: Chứng cứ phải là "những gì có thật", tồn tại ngoài ý chí chủ quan của con người.
  • Yêu cầu: Những gì là suy đoán, tưởng tượng hoặc thông tin không rõ nguồn gốc thì không được coi là chứng cứ. Ví dụ: Lời khai của người làm chứng phải chỉ rõ vì sao họ biết được tình tiết đó.

B. Tính liên quan

  • Nội dung: Chứng cứ phải có mối liên hệ nội tại, tất yếu với các tình tiết cần chứng minh trong vụ án.
  • Yêu cầu: Thông tin đó phải giúp xác định được: Có tội phạm hay không? Ai làm? Lỗi thế nào? Các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ? Nếu một tài liệu rất thực tế nhưng không liên quan đến việc giải quyết vụ án thì cũng không được coi là chứng cứ.

C. Tính hợp pháp

  • Nội dung: Chứng cứ phải được thu thập, bảo quản và xem xét theo đúng trình tự, thủ tục mà BLTTHS quy định.
  • Yêu cầu: Đây là thuộc tính quan trọng nhất để phân biệt chứng cứ pháp lý với thông tin đời thường.
    • Ví dụ: Một đoạn ghi âm thừa nhận tội lỗi nhưng thu được bằng cách tra tấn, đánh đập thì không có giá trị pháp lý và không được dùng làm căn cứ kết tội.

4. Nguồn của chứng cứ

Chứng cứ không tồn tại lơ lửng mà phải nằm trong các "vỏ bọc" pháp lý nhất định. Theo Điều 87 BLTTHS 2015, chứng cứ được thu thập từ các nguồn:

1.     Vật chứng.

2.     Lời khai, lời trình bày.

3.     Dữ liệu điện tử.

4.     Kết luận giám định, định giá tài sản.

5.     Biên bản về hoạt động điều tra, truy tố, xét xử.

6.     Kết quả thực hiện tương trợ tư pháp và các tài liệu, đồ vật khác.


5. Ý nghĩa của chứng cứ trong tố tụng hình sự

Đối với Cơ quan tố tụng

Đối với Người bị buộc tội

Là công cụ duy nhất để tái hiện sự thật vụ án.

Là phương tiện để thực hiện quyền bào chữa.

Là căn cứ để ra các quyết định tố tụng (khởi tố, bắt giam).

Giúp loại bỏ các nghi ngờ, oan sai.

Là cơ sở để Tòa án ra bản án đúng pháp luật.

Đảm bảo tính minh bạch của quá trình xét xử.


Góc độ nghiên cứu: Trong xu thế cải cách tư pháp hiện nay, Việt Nam đang chuyển dịch mạnh mẽ từ việc trọng "Lời khai" sang trọng "Chứng cứ vật chất""Dữ liệu điện tử". Điều này nhằm hạn chế tối đa việc ép cung, dùng nhục hình và phù hợp với sự phát triển của công nghệ số.

________________________________

Luật gia Vlog NGUYỄN KIỆT tổng hợp và phân tích

VIDEO:

(đang cập nhật)

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

(đang cập nhật)

VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN:

(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét