Trong khoa học
luật tố tụng hình sự, chứng cứ được coi là "linh hồn" của vụ
án. Việc xác định đúng bản chất lý luận và khái niệm chứng cứ là điều kiện tiên
quyết để đảm bảo việc giải quyết vụ án khách quan, đúng người, đúng tội. Dưới đây là
phân tích chi tiết dành cho cấp độ nghiên cứu cao học:
1. Cơ sở
lý luận của chứng cứ Cơ sở lý luận
của chứng cứ trong tố tụng hình sự Việt Nam dựa trên Học thuyết nhận thức luận
của Triết học Mác-Lênin.
- Tính có thể nhận thức được: Thế giới khách quan tồn tại độc
lập với ý thức con người nhưng con người có khả năng nhận thức được nó.
Hành vi phạm tội sau khi xảy ra luôn để lại những "dấu vết" (vật
chất hoặc tâm lý).
- Sự phản ánh: Chứng cứ chính là kết quả của
quá trình phản ánh sự việc phạm tội vào thế giới khách quan. Nhiệm vụ của
người tiến hành tố tụng là thu thập các "mảnh ghép" phản ánh đó
để tái hiện lại sự thật khách quan của vụ án.
- Mối liên hệ phổ biến: Hành vi phạm tội không tồn tại
cô lập. Nó có mối liên hệ nhân quả với các sự kiện xung quanh (thời gian,
địa điểm, công cụ, động cơ). Chứng cứ chính là những mắt xích nằm trong mối
liên hệ đó.
2. Khái
niệm chứng cứ theo pháp luật Việt Nam Theo Điều 86 Bộ luật Tố tụng Hình sự (BLTTHS) 2015, chứng cứ được định nghĩa như sau: - "Chứng
cứ là những gì có thật, được thu thập theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy
định, được dùng làm căn cứ để xác định có hành vi phạm tội xảy ra hay không,
người thực hiện hành vi đó và những tình tiết khác có ý nghĩa trong việc giải
quyết vụ án."
3. Ba thuộc
tính cơ bản của chứng cứ Để một thông
tin, tài liệu được coi là chứng cứ và có giá trị pháp lý, nó phải hội đủ 3 thuộc
tính (đặc điểm) sau: A. Tính
khách quan (Tính xác thực)
- Nội dung: Chứng cứ phải là "những gì
có thật", tồn tại ngoài ý chí chủ quan của con người.
- Yêu cầu: Những gì là suy đoán, tưởng tượng
hoặc thông tin không rõ nguồn gốc thì không được coi là chứng cứ. Ví dụ: Lời
khai của người làm chứng phải chỉ rõ vì sao họ biết được tình tiết đó.
B. Tính
liên quan
- Nội dung: Chứng cứ phải có mối liên hệ nội
tại, tất yếu với các tình tiết cần chứng minh trong vụ án.
- Yêu cầu: Thông tin đó phải giúp xác định
được: Có tội phạm hay không? Ai làm? Lỗi thế nào? Các tình tiết tăng nặng,
giảm nhẹ? Nếu một tài liệu rất thực tế nhưng không liên quan đến việc giải
quyết vụ án thì cũng không được coi là chứng cứ.
C. Tính hợp
pháp
- Nội dung: Chứng cứ phải được thu thập, bảo
quản và xem xét theo đúng trình tự, thủ tục mà BLTTHS quy định.
- Yêu cầu: Đây là thuộc tính quan trọng nhất
để phân biệt chứng cứ pháp lý với thông tin đời thường.
- Ví dụ: Một đoạn ghi âm thừa nhận tội
lỗi nhưng thu được bằng cách tra tấn, đánh đập thì không có giá trị
pháp lý và không được dùng làm căn cứ kết tội.
4. Nguồn
của chứng cứ Chứng cứ
không tồn tại lơ lửng mà phải nằm trong các "vỏ bọc" pháp lý nhất định.
Theo Điều 87 BLTTHS 2015, chứng cứ được thu thập từ các nguồn: 1.
Vật
chứng. 2.
Lời
khai, lời trình bày. 3.
Dữ
liệu điện tử. 4.
Kết
luận giám định, định giá tài sản. 5.
Biên
bản về hoạt động điều tra, truy tố, xét xử. 6.
Kết
quả thực hiện tương trợ tư pháp và các tài liệu, đồ vật khác.
5. Ý
nghĩa của chứng cứ trong tố tụng hình sự
|
Đối với
Cơ quan tố tụng
|
Đối với
Người bị buộc tội
|
|
Là công cụ
duy nhất để tái hiện sự thật vụ án.
|
Là phương
tiện để thực hiện quyền bào chữa.
|
|
Là căn cứ
để ra các quyết định tố tụng (khởi tố, bắt giam).
|
Giúp loại
bỏ các nghi ngờ, oan sai.
|
|
Là cơ sở để
Tòa án ra bản án đúng pháp luật.
|
Đảm bảo
tính minh bạch của quá trình xét xử.
|
Góc độ
nghiên cứu: Trong xu
thế cải cách tư pháp hiện nay, Việt Nam đang chuyển dịch mạnh mẽ từ việc trọng "Lời
khai" sang trọng "Chứng cứ vật chất" và "Dữ
liệu điện tử". Điều này nhằm hạn chế tối đa việc ép cung, dùng nhục
hình và phù hợp với sự phát triển của công nghệ số. ________________________________
Luật
gia Vlog NGUYỄN KIỆT tổng hợp và phân tích |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét