Chủ Nhật, 21 tháng 4, 2024

Trình bày biện pháp miễn TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ?

CÂU HỎI : Trình bày biện pháp miễn TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ?

(Trả lời bên dưới)

Miễn trách nhiệm hình sự (TNHS) là một chế định quan trọng trong luật hình sự Việt Nam, thể hiện sự khoan hồng và nhân đạo của Nhà nước đối với người phạm tội khi việc buộc họ phải chịu hậu quả pháp lý không còn cần thiết.

Dưới đây là trình bày chi tiết về các biện pháp và căn cứ miễn TNHS theo Điều 29 Bộ luật Hình sự (BLHS) 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017):


1. Các trường hợp đương nhiên được miễn TNHS (Khoản 1 Điều 29)

Đây là những trường hợp mà cơ quan tiến hành tố tụng phải miễn trách nhiệm hình sự cho người phạm tội:

  • Thay đổi chính sách, pháp luật: Khi có sự thay đổi trong quy định của pháp luật dẫn đến hành vi đã thực hiện không còn nguy hiểm cho xã hội nữa.
  • Đại xá: Khi có quyết định đại xá của Quốc hội đối với một loại tội phạm nhất định nhân các sự kiện trọng đại của đất nước.

2. Các trường hợp có thể được miễn TNHS (Khoản 2 Điều 29)

Cơ quan có thẩm quyền (Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án) có thể xem xét quyết định miễn TNHS nếu người phạm tội thuộc một trong các tình huống:

  • Chuyển biến tình hình: Do sự thay đổi của tình hình thực tế (kinh tế, xã hội, an ninh...) mà hành vi phạm tội hoặc người phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa.
  • Lập công chuộc tội: Người phạm tội mắc bệnh hiểm nghèo hoặc lập công lớn (ví dụ: giúp triệt phá đường dây tội phạm nguy hiểm, có phát minh khoa học quan trọng...) khiến họ không còn khả năng gây nguy hiểm cho xã hội.
  • Tự thú trước khi bị phát hiện: Người phạm tội tự thú, phơi bày toàn bộ sự việc khi chưa bị ai phát hiện, góp phần hạn chế tối đa thiệt hại.

3. Miễn TNHS trong trường hợp hòa giải tại cộng đồng (Khoản 3 Điều 29)

Đây là quy định mang tính nhân văn mới, áp dụng khi người phạm tội và người bị hại đạt được sự đồng thuận. Điều kiện áp dụng:

  • Phạm tội ít nghiêm trọng (phạt tù đến 3 năm) hoặc tội nghiêm trọng do vô ý (phạt tù đến 7 năm).
  • Gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm hoặc tài sản của người khác.
  • Người phạm tội đã tự nguyện bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả.
  • Được người bị hại hoặc người đại diện của người bị hại tự nguyện hòa giải và đề nghị miễn TNHS.

4. Các trường hợp đặc biệt khác

Ngoài Điều 29, BLHS còn quy định miễn TNHS trong một số tình huống cụ thể:

  • Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội (Điều 16): Người tự mình không thực hiện tội phạm đến cùng, tuy không có gì ngăn cản thì được miễn TNHS về tội định phạm (nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm nếu hành vi đã thực hiện cấu thành một tội khác).
  • Người dưới 18 tuổi phạm tội (Điều 91): Có thể được miễn TNHS và áp dụng các biện pháp giáo dục (Khiển trách, Hòa giải tại cộng đồng, Giáo dục tại xã, phường, thị trấn) nếu có nhiều tình tiết giảm nhẹ và tự nguyện khắc phục phần lớn hậu quả.
  • Người phạm tội môi giới hối lộ/đưa hối lộ nhưng chủ động khai báo (Điều 364, 365): Người bị ép buộc đưa hối lộ hoặc người chủ động khai báo trước khi bị phát hiện thì có thể được miễn TNHS.

5. Hệ quả pháp lý của việc miễn TNHS

Sự khác biệt lớn nhất giữa Miễn TNHSMiễn hình phạt hay Án treo là:

1.     Về án tích: Người được miễn TNHS được coi là không có án tích.

2.     Về kết luận: Họ không bị coi là người có tội bằng một bản án kết tội có hiệu lực pháp luật của Tòa án (về mặt hình sự).

3.     Về hồ sơ lý lịch: Trong lý lịch tư pháp sẽ không ghi nhận tiền án đối với tội danh đã được miễn.

Lưu ý: Dù được miễn trách nhiệm hình sự, người phạm tội vẫn có thể phải thực hiện các trách nhiệm dân sự (như bồi thường thiệt hại cho nạn nhân) hoặc bị xử lý hành chính theo quy định.

 

Luật gia Vlog NGUYỄN KIỆT tổng hợp và phân tích

VIDEO:

(đang cập nhật)

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

(đang cập nhật)

VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN:

(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét