Theo quy định
tại Luật Lực lượng dự bị động viên 2019, quân nhân dự bị là một thành phần
cốt lõi của lực lượng dự bị động viên, được định nghĩa cụ thể như sau:
Quân nhân
dự bị là công dân Việt
Nam đã đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân Việt Nam.
Lực lượng
này được chia thành hai nhóm chính dựa trên hàm cấp và chuyên môn:
1. Phân
loại quân nhân dự bị
- Sĩ quan dự bị: Là những người có trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ, đã được đào tạo và phong quân hàm sĩ quan nhưng
không phục vụ tại ngũ hoặc đã xuất ngũ.
- Quân nhân chuyên nghiệp dự bị: Là những người có trình độ
chuyên môn kỹ thuật cần thiết cho Quân đội (ví dụ: thợ sửa chữa vũ khí, y
tá, kỹ thuật viên thông tin...) đã đăng ký vào ngạch dự bị.
- Hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị: Là những công dân đã hoàn thành
nghĩa vụ quân sự tại ngũ xuất ngũ về địa phương, hoặc công dân nam chưa nhập
ngũ nhưng có chuyên môn cần thiết cho quân đội và đã đăng ký dự bị.
2. Các ngạch
quân nhân dự bị (Dành cho Hạ sĩ quan, binh sĩ)
Dựa trên độ
tuổi và tình trạng phục vụ, nhóm này được chia thành:
- Ngạch dự bị hạng một: Bao gồm những người đã phục vụ
tại ngũ đủ 06 tháng trở lên hoặc đã chiến đấu; hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị
đã được huấn luyện tập trung đủ 06 tháng.
- Ngạch dự bị hạng hai: Bao gồm những người chưa thuộc
ngạch hạng một (thường là những người chưa qua phục vụ tại ngũ nhưng đã
đăng ký nghĩa vụ quân sự).
3. Trách
nhiệm của quân nhân dự bị
Quân nhân dự
bị vẫn sinh hoạt, làm việc tại địa phương như công dân bình thường nhưng phải
tuân thủ các quy định đặc thù:
- Đăng ký và quản lý: Phải đăng ký nghĩa vụ quân sự tại
nơi cư trú hoặc nơi làm việc.
- Huấn luyện và kiểm tra: Phải chấp hành lệnh gọi tập
trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu.
- Nhập ngũ khi có lệnh: Khi có lệnh tổng động viên hoặc
động viên cục bộ, quân nhân dự bị phải nhập ngũ để bổ sung cho các đơn vị
thường trực của Quân đội.
- Lưu ý
quan trọng: Vì quân
nhân dự bị là người đã có kiến thức quân sự nhất định, nên nếu họ không chấp
hành lệnh gọi nhập ngũ, mức độ xử lý sẽ nghiêm khắc hơn so với công dân thông
thường lần đầu trốn nghĩa vụ quân sự (được quy định riêng tại Điều 333 Bộ luật
Hình sự như tôi đã chia sẻ ở trên).
Bạn có muốn
tìm hiểu thêm về độ tuổi tối đa để phục vụ trong ngạch dự bị đối với từng cấp bậc
không?
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét