Thẩm quyền
ra lệnh tạm giữ và tạm giam được quy định rất chặt chẽ trong Bộ luật Tố tụng
hình sự (BLTTHS) 2015 nhằm đảm bảo quyền tự do thân thể của công dân không
bị xâm phạm tùy tiện.
Dưới đây là
chi tiết về các chức danh có thẩm quyền:
1. Thẩm
quyền ra quyết định Tạm giữ (Điều 110 & 117 BLTTHS 2015)
Lệnh tạm giữ
thường được ban hành trong các trường hợp khẩn cấp hoặc sau khi bắt người phạm
tội quả tang. Những người sau đây có thẩm quyền:
- Hệ thống Cơ quan điều tra: Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ
quan điều tra các cấp.
- Hệ thống Quân đội & Biên
phòng: * Chỉ
huy trưởng vùng Cảnh sát biển; Cục trưởng Cục Nghiệp vụ pháp luật thuộc Bộ
Tư lệnh Cảnh sát biển.
- Chỉ huy trưởng Biên phòng cửa
khẩu; Chỉ huy trưởng Bộ đội biên phòng cấp tỉnh.
- Người chỉ huy đơn vị quân đội độc
lập cấp trung đoàn và tương đương.
- Hệ thống Kiểm ngư & Hải
quan: Cục trưởng
Cục Kiểm ngư; Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu (Tổng cục Hải quan).
- Thủ trưởng tàu bay, tàu biển: Khi tàu đã rời khỏi sân bay, bến
cảng.
Lưu ý: Trong thời hạn 12 giờ kể từ
khi ra quyết định tạm giữ, người ra quyết định phải gửi quyết định kèm theo tài
liệu liên quan cho Viện kiểm sát cùng cấp để kiểm sát.
2. Thẩm
quyền ra lệnh, quyết định Tạm giam (Điều 119 & 113 BLTTHS 2015)
Vì tạm giam
là biện pháp dài hạn, thẩm quyền này được giới hạn trong các cơ quan tiến hành
tố tụng chủ chốt:
Nhóm 1:
Giai đoạn Điều tra và Truy tố
- Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ
quan điều tra các cấp: Lệnh tạm giam của những người này phải được Viện kiểm sát cùng cấp
phê chuẩn trước khi thi hành.
- Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện
kiểm sát nhân dân (và VKS quân sự) các cấp: Có quyền ra lệnh tạm giam hoặc
phê chuẩn lệnh tạm giam của cơ quan điều tra.
Nhóm 2:
Giai đoạn Xét xử
- Chánh án, Phó Chánh án Tòa án
nhân dân (và Tòa án quân sự) các cấp.
- Hội đồng xét xử: Có quyền ra quyết định tạm giam
tại phiên tòa nếu thấy cần thiết để đảm bảo việc xét xử hoặc thi hành án.
Bảng tóm
tắt sự khác biệt về thẩm quyền
|
Tiêu
chí
|
Tạm giữ
|
Tạm
giam
|
|
Tính chất
phê chuẩn
|
Tự ra quyết
định và báo cáo VKS sau đó (hậu kiểm).
|
Lệnh của
CQĐT phải có phê chuẩn của VKS trước khi thực hiện (tiền kiểm).
|
|
Phạm vi
chủ thể
|
Rộng (bao
gồm cả Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan...).
|
Hẹp (chỉ
bao gồm CQĐT, Viện kiểm sát và Tòa án).
|
|
Cơ sở
thẩm quyền
|
Dựa trên
tình huống khẩn cấp hoặc quả tang.
|
Dựa trên
việc đã khởi tố bị can hoặc chuẩn bị xét xử.
|
Một số
lưu ý quan trọng:
1.
Sự kiểm soát của Viện kiểm sát: Đối với lệnh tạm giam của Cơ quan điều tra, nếu Viện kiểm
sát không phê chuẩn thì người đang bị bắt phải được trả tự do ngay lập tức.
2.
Thời hạn phê chuẩn: Trong thời hạn 03 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị, Viện kiểm
sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc không phê chuẩn.
3.
Trách nhiệm:
Người ra lệnh tạm giữ, tạm giam trái pháp luật có thể bị xử lý kỷ luật hoặc
truy cứu trách nhiệm hình sự về tội Lợi dụng chức vụ, quyền hạn bắt, giữ,
giam người trái pháp luật (Điều 377 BLHS).
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét