Thứ Ba, 14 tháng 4, 2026

Ai có thẩm quyền ra lệnh tạm giữ, tạm giam? (Kết hợp kiến thức với Bộ luật Tố tụng hình sự 2015).

CÂU HỎI : Ai có thẩm quyền ra lệnh tạm giữ, tạm giam? (Kết hợp kiến thức với Bộ luật Tố tụng hình sự 2015).

(Trả lời bên dưới)

Thẩm quyền ra lệnh tạm giữ và tạm giam được quy định rất chặt chẽ trong Bộ luật Tố tụng hình sự (BLTTHS) 2015 nhằm đảm bảo quyền tự do thân thể của công dân không bị xâm phạm tùy tiện.

Dưới đây là chi tiết về các chức danh có thẩm quyền:

1. Thẩm quyền ra quyết định Tạm giữ (Điều 110 & 117 BLTTHS 2015)

Lệnh tạm giữ thường được ban hành trong các trường hợp khẩn cấp hoặc sau khi bắt người phạm tội quả tang. Những người sau đây có thẩm quyền:

  • Hệ thống Cơ quan điều tra: Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp.
  • Hệ thống Quân đội & Biên phòng: * Chỉ huy trưởng vùng Cảnh sát biển; Cục trưởng Cục Nghiệp vụ pháp luật thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển.
    • Chỉ huy trưởng Biên phòng cửa khẩu; Chỉ huy trưởng Bộ đội biên phòng cấp tỉnh.
    • Người chỉ huy đơn vị quân đội độc lập cấp trung đoàn và tương đương.
  • Hệ thống Kiểm ngư & Hải quan: Cục trưởng Cục Kiểm ngư; Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu (Tổng cục Hải quan).
  • Thủ trưởng tàu bay, tàu biển: Khi tàu đã rời khỏi sân bay, bến cảng.

Lưu ý: Trong thời hạn 12 giờ kể từ khi ra quyết định tạm giữ, người ra quyết định phải gửi quyết định kèm theo tài liệu liên quan cho Viện kiểm sát cùng cấp để kiểm sát.


2. Thẩm quyền ra lệnh, quyết định Tạm giam (Điều 119 & 113 BLTTHS 2015)

Vì tạm giam là biện pháp dài hạn, thẩm quyền này được giới hạn trong các cơ quan tiến hành tố tụng chủ chốt:

Nhóm 1: Giai đoạn Điều tra và Truy tố

  • Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp: Lệnh tạm giam của những người này phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành.
  • Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân (và VKS quân sự) các cấp: Có quyền ra lệnh tạm giam hoặc phê chuẩn lệnh tạm giam của cơ quan điều tra.

Nhóm 2: Giai đoạn Xét xử

  • Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân (và Tòa án quân sự) các cấp.
  • Hội đồng xét xử: Có quyền ra quyết định tạm giam tại phiên tòa nếu thấy cần thiết để đảm bảo việc xét xử hoặc thi hành án.

Bảng tóm tắt sự khác biệt về thẩm quyền

Tiêu chí

Tạm giữ

Tạm giam

Tính chất phê chuẩn

Tự ra quyết định và báo cáo VKS sau đó (hậu kiểm).

Lệnh của CQĐT phải có phê chuẩn của VKS trước khi thực hiện (tiền kiểm).

Phạm vi chủ thể

Rộng (bao gồm cả Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan...).

Hẹp (chỉ bao gồm CQĐT, Viện kiểm sát và Tòa án).

Cơ sở thẩm quyền

Dựa trên tình huống khẩn cấp hoặc quả tang.

Dựa trên việc đã khởi tố bị can hoặc chuẩn bị xét xử.


Một số lưu ý quan trọng:

1.     Sự kiểm soát của Viện kiểm sát: Đối với lệnh tạm giam của Cơ quan điều tra, nếu Viện kiểm sát không phê chuẩn thì người đang bị bắt phải được trả tự do ngay lập tức.

2.     Thời hạn phê chuẩn: Trong thời hạn 03 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị, Viện kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc không phê chuẩn.

3.     Trách nhiệm: Người ra lệnh tạm giữ, tạm giam trái pháp luật có thể bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự về tội Lợi dụng chức vụ, quyền hạn bắt, giữ, giam người trái pháp luật (Điều 377 BLHS).

Luật gia Vlog NGUYỄN KIỆT tổng hợp và phân tích

VIDEO:

(đang cập nhật)

TÌM HIỂU VẤN ĐỀ LIÊN QUAN:

(đang cập nhật)

GÓC BÁO CHÍ:

(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét