Thứ Hai, 22 tháng 4, 2024

So sánh: Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174 BLHS) và Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Điều 175 BLHS) ?

CÂU HỎI : So sánh: Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174 BLHS) và Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Điều 175 BLHS) ?

(Trả lời bên dưới)

Việc phân biệt Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sảnTội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là một trong những nội dung phức tạp nhất trong luật hình sự, vì cả hai đều dựa trên sự "tin tưởng" và hành vi "gian dối".

Điểm mấu chốt để phân biệt nằm ở thời điểm nảy sinh ý định chiếm đoạtcách thức tiếp cận tài sản.


1. Bản chất hành vi khách quan

  • Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174): Người phạm tội dùng thủ đoạn gian dối ngay từ đầu để chủ tài sản tin tưởng mà tự nguyện giao tài sản. Gian dối là tiền đề để có được tài sản.
  • Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Điều 175): Người phạm tội có được tài sản một cách hợp pháp thông qua hợp đồng (vay, mượn, thuê, gia công...). Sau khi đã cầm tài sản trong tay, vì lòng tham hoặc lý do khác mới nảy sinh ý định chiếm đoạt và thực hiện hành vi gian dối để không trả lại.

2. Thời điểm nảy sinh ý định chiếm đoạt

Tiêu chí

Tội lừa đảo (Điều 174)

Tội lạm dụng tín nhiệm (Điều 175)

Thời điểm

Có ý định chiếm đoạt trước khi nhận tài sản.

Có ý định chiếm đoạt sau khi đã nhận tài sản hợp pháp.

Vai trò của sự gian dối

Là nguyên nhân khiến nạn nhân giao tài sản.

Là phương pháp để giữ lại tài sản đã nhận.


3. Hành vi chiếm đoạt cụ thể

  • Điều 174 (Lừa đảo): Đưa ra thông tin giả (giả danh cán bộ, giả bán hàng online, dùng giấy tờ giả...) để lừa nạn nhân đưa tiền/đồ vật cho mình.
  • Điều 175 (Lạm dụng tín nhiệm): * Dùng thủ đoạn gian dối để tẩu tán tài sản hoặc trốn tránh việc trả lại.
    • Đến thời hạn trả tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả.
    • Sử dụng tài sản vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại (như dùng tiền vay được đi đánh bạc và thua sạch).

4. Giá trị tài sản để truy cứu trách nhiệm

  • Tội lừa đảo (Điều 174): Giá trị tài sản từ 2.000.000 đồng trở lên (hoặc dưới 2 triệu nhưng thuộc các trường hợp đặc biệt như gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự...).
  • Tội lạm dụng tín nhiệm (Điều 175): Giá trị tài sản từ 4.000.000 đồng trở lên (hoặc dưới 4 triệu nhưng đã bị xử phạt hành chính, gây ảnh hưởng xấu...).

Lưu ý: Mức định lượng tối thiểu của Điều 175 cao hơn Điều 174.


5. Bảng so sánh tóm tắt

Điểm khác biệt

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Cơ sở nhận tài sản

Dựa trên sự lừa dối ngay từ đầu.

Dựa trên sự tin tưởng hợp pháp (hợp đồng).

Hành vi gian dối

Xuất hiện trước khi nhận tài sản.

Xuất hiện sau khi đã nhận tài sản.

Đối tượng

Bất kỳ ai (thường là người lạ).

Người có quan hệ tin cậy hoặc đối tác làm ăn.

Mức hình phạt

Thường nghiêm khắc hơn vì tính chất lừa lọc chuyên nghiệp.

Tương đương nhưng có khung khởi điểm nhẹ hơn một chút.

Xuất sang Trang tính


Ví dụ minh họa

1.     Lừa đảo: A mượn xe máy của B nói là đi mua cơm, nhưng thực chất A không đi mua cơm mà đem xe đi bán lấy tiền tiêu xài ngay (A đã có ý định chiếm đoạt từ lúc mở miệng mượn xe).

2.     Lạm dụng tín nhiệm: A thuê xe máy của B trong 3 ngày để đi làm. Đến ngày thứ 2, do nợ nần túng quẫn, A nảy sinh ý định bán xe lấy tiền trả nợ và bỏ trốn (Lúc thuê xe A định đi làm thật, ý định chiếm đoạt chỉ xuất hiện sau đó).

Bạn có muốn tìm hiểu thêm về các trường hợp chuyển hóa tội danh giữa hai tội này khi chứng minh ý định phạm tội trong thực tế xét xử không?

Luật gia Vlog NGUYỄN KIỆT tổng hợp và phân tích

VIDEO:

(đang cập nhật)

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

(đang cập nhật)

VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN:

(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét