Chủ Nhật, 21 tháng 4, 2024

Trình bày khái niệm những trường hợp loại trừ trách nhiệm hình sự?

CÂU HỎI : (đang cập nhật)

(Trả lời bên dưới)

Trong luật hình sự, loại trừ trách nhiệm hình sự là một chế định nhân văn và quan trọng. Nó xác định những hành vi về hình thức có vẻ là tội phạm (gây thiệt hại cho xã hội) nhưng về bản chất lại có ích hoặc cần thiết, do đó người thực hiện không bị coi là có lỗi và không phải chịu hình phạt.

Dưới đây là hệ thống các trường hợp loại trừ trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017):


1. Khái niệm chung

Các trường hợp loại trừ trách nhiệm hình sự là những hành vi gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho các quan hệ xã hội được luật hình sự bảo vệ, nhưng vì những lý do khách quan hoặc chủ quan đặc biệt, người thực hiện hành vi không bị coi là phạm tộikhông phải chịu trách nhiệm hình sự.


2. Các trường hợp cụ thể (7 trường hợp)

2.1. Sự kiện bất ngờ (Điều 20)

  • Người thực hiện hành vi gây hậu quả nguy hại cho xã hội trong trường hợp không thể thấy trước hoặc không buộc phải thấy trước hậu quả của hành vi đó.
    • Ví dụ: Một người lái xe đúng luật, bất ngờ một người lao từ trong ngõ ra sát đầu xe khiến tai nạn xảy ra dù tài xế đã phanh hết cỡ.

2.2. Tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự (Điều 21)

  • Người thực hiện hành vi nguy hiểm khi đang mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.

2.3. Phòng vệ chính đáng (Điều 22)

  • Hành vi của người vì bảo vệ lợi ích của Nhà nước, tổ chức, quyền và lợi ích chính đáng của mình hoặc của người khác mà chống trả lại một cách cần thiết người đang có hành vi xâm phạm.

Lưu ý: Nếu chống trả quá mức cần thiết (vượt quá giới hạn), người thực hiện vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự nhưng được giảm nhẹ.

2.4. Tình thế cấp thiết (Điều 23)

  • Hành vi của người vì muốn tránh một nguy cơ đang thực tế đe dọa lợi ích của Nhà nước, tổ chức, quyền và lợi ích chính đáng của mình hoặc của người khác mà không còn cách nào khác là phải gây một thiệt hại nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn ngừa.
    • Ví dụ: Phá dỡ một ngôi nhà để ngăn đám cháy lan ra cả khu phố.

2.5. Gây thiệt hại trong khi bắt giữ người phạm tội (Điều 24)

  • Hành vi của người vì để bắt giữ người thực hiện hành vi phạm tội mà không còn cách nào khác là phải sử dụng vũ lực cần thiết gây thiệt hại cho người bị bắt giữ.

2.6. Rủi ro trong nghiên cứu, thử nghiệm, áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ (Điều 25)

  • Hành vi gây thiệt hại trong khi thực hiện việc thử nghiệm, áp dụng công nghệ mới mặc dù đã tuân thủ đúng quy trình, quy phạm và đã áp dụng đầy đủ biện pháp ngăn ngừa.

2.7. Thi hành mệnh lệnh của người chỉ huy hoặc của cấp trên (Điều 26)

  • Người thực hiện hành vi gây thiệt hại trong khi thi hành mệnh lệnh của cấp trên trong lực lượng vũ trang nhân dân để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh (nếu đã thực hiện đúng quy trình báo cáo nhưng cấp trên vẫn bảo lưu mệnh lệnh).


3. So sánh nhanh giữa Phòng vệ chính đáng và Tình thế cấp thiết

Tiêu chí

Phòng vệ chính đáng

Tình thế cấp thiết

Nguồn nguy hiểm

Từ hành vi tấn công của con người.

Từ thiên tai, súc vật, trục trặc kỹ thuật hoặc con người.

Đối tượng chịu thiệt hại

Chính kẻ đang tấn công.

Bên thứ ba hoặc lợi ích chung.

Giới hạn thiệt hại

Có thể tương đương hoặc lớn hơn (miễn là cần thiết).

Bắt buộc phải nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn ngừa.


4. Hệ quả pháp lý

  • Người thực hiện hành vi trong các trường hợp này không có lý lịch tư pháp (không có án tích).
  • Các cơ quan tố tụng sẽ ra quyết định không khởi tố vụ án hoặc đình chỉ điều tra/vụ án.

Bạn có muốn đi sâu vào phân tích "Vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng" - một ranh giới rất mong manh trong thực tế xét xử không?

 

Luật gia Vlog NGUYỄN KIỆT tổng hợp và phân tích

VIDEO:

(đang cập nhật)

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

(đang cập nhật)

VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN:

(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét