Luật Bảo
vệ bí mật nhà nước số 29/2018/QH14 quy định giải mật bí mật nhà nước: 1. Khái
niệm Giải mật Giải mật được
hiểu là việc xóa bỏ độ mật của bí mật nhà nước. 2. Các
trường hợp bí mật nhà nước được giải mật Bí mật nhà
nước được giải mật toàn bộ hoặc một phần trong 03 trường hợp sau:
- Hết thời hạn bảo vệ: Khi đã hết thời hạn bảo vệ quy
định tại Điều 19 (10, 20 hoặc 30 năm tùy độ mật) và thời gian gia hạn (nếu
có).
- Đáp ứng yêu cầu thực tiễn: Nhằm phục vụ lợi ích quốc gia,
dân tộc; phát triển kinh tế - xã hội; hoặc phục vụ hội nhập, hợp tác quốc
tế.
- Thay đổi danh mục: Khi thông tin đó không còn nằm
trong danh mục bí mật nhà nước do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
3. Hình
thức giải mật
- Đương nhiên giải mật: Áp dụng đối với trường hợp hết
thời hạn bảo vệ hoặc không còn thuộc danh mục bí mật nhà nước.
- Giải mật theo trình tự, thủ tục: Áp dụng khi cần giải mật để đáp
ứng yêu cầu thực tiễn bảo vệ lợi ích quốc gia hoặc phát triển kinh tế - xã
hội.
4. Trình
tự, thủ tục giải mật (Trường hợp giải mật theo yêu cầu thực tiễn) Khi thực hiện
giải mật để phục vụ lợi ích quốc gia hoặc phát triển kinh tế, quy trình được thực
hiện như sau:
- Thành lập Hội đồng giải mật: Người đứng đầu cơ quan, tổ chức
xác định bí mật nhà nước quyết định thành lập Hội đồng.
- Thành phần Hội đồng: Bao gồm đại diện lãnh đạo cơ
quan xác định bí mật nhà nước làm Chủ tịch và đại diện các cơ quan, tổ chức
có liên quan.
- Trách nhiệm của Hội đồng: Xem xét việc giải mật và báo
cáo để người đứng đầu cơ quan quyết định.
- Xác nhận việc giải mật: Sau khi có quyết định, phải
đóng dấu, có văn bản hoặc hình thức khác để xác định việc giải mật. Nếu giải
mật một phần, quyết định phải ghi rõ nội dung thông tin được giải mật.
5. Thông
báo và Lưu trữ
- Thông báo: Trong thời hạn 15 ngày kể
từ ngày có quyết định giải mật (hoặc kể từ ngày thông tin không còn thuộc
danh mục bí mật nhà nước), cơ quan quyết định phải thông báo bằng văn bản
đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Trách nhiệm bên nhận: Các cơ quan nhận được thông báo
có trách nhiệm đóng dấu hoặc xác nhận việc giải mật đối với bí mật nhà nước
thuộc phạm vi quản lý của mình.
- Lưu trữ hồ sơ: Hồ sơ giải mật phải được lưu trữ
đầy đủ, bao gồm: quyết định thành lập Hội đồng, biên bản họp, quyết định
giải mật và các tài liệu liên quan.
Lưu ý: Đối với bí mật nhà nước lưu trữ tại Lưu
trữ lịch sử, nếu không xác định được cơ quan gốc đã xác định độ mật, thì
Lưu trữ lịch sử sẽ có thẩm quyền quyết định việc giải mật theo quy định của
pháp luật về lưu trữ.
Luật
gia Vlog NGUYỄN KIỆT tổng hợp và phân tích |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét