Thứ Sáu, 6 tháng 3, 2026

Phân tích về quy định "Giải mật" (khi nào một bí mật nhà nước không còn là bí mật)?

CÂU HỎI : Phân tích về quy định "Giải mật" (khi nào một bí mật nhà nước không còn là bí mật)?

(Trả lời bên dưới)

Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 29/2018/QH14 quy định giải mật bí mật nhà nước:

1. Khái niệm Giải mật

Giải mật được hiểu là việc xóa bỏ độ mật của bí mật nhà nước.

2. Các trường hợp bí mật nhà nước được giải mật

Bí mật nhà nước được giải mật toàn bộ hoặc một phần trong 03 trường hợp sau:

  • Hết thời hạn bảo vệ: Khi đã hết thời hạn bảo vệ quy định tại Điều 19 (10, 20 hoặc 30 năm tùy độ mật) và thời gian gia hạn (nếu có).
  • Đáp ứng yêu cầu thực tiễn: Nhằm phục vụ lợi ích quốc gia, dân tộc; phát triển kinh tế - xã hội; hoặc phục vụ hội nhập, hợp tác quốc tế.
  • Thay đổi danh mục: Khi thông tin đó không còn nằm trong danh mục bí mật nhà nước do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

3. Hình thức giải mật

  • Đương nhiên giải mật: Áp dụng đối với trường hợp hết thời hạn bảo vệ hoặc không còn thuộc danh mục bí mật nhà nước.
  • Giải mật theo trình tự, thủ tục: Áp dụng khi cần giải mật để đáp ứng yêu cầu thực tiễn bảo vệ lợi ích quốc gia hoặc phát triển kinh tế - xã hội.

4. Trình tự, thủ tục giải mật (Trường hợp giải mật theo yêu cầu thực tiễn)

Khi thực hiện giải mật để phục vụ lợi ích quốc gia hoặc phát triển kinh tế, quy trình được thực hiện như sau:

  • Thành lập Hội đồng giải mật: Người đứng đầu cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà nước quyết định thành lập Hội đồng.
  • Thành phần Hội đồng: Bao gồm đại diện lãnh đạo cơ quan xác định bí mật nhà nước làm Chủ tịch và đại diện các cơ quan, tổ chức có liên quan.
  • Trách nhiệm của Hội đồng: Xem xét việc giải mật và báo cáo để người đứng đầu cơ quan quyết định.
  • Xác nhận việc giải mật: Sau khi có quyết định, phải đóng dấu, có văn bản hoặc hình thức khác để xác định việc giải mật. Nếu giải mật một phần, quyết định phải ghi rõ nội dung thông tin được giải mật.

5. Thông báo và Lưu trữ

  • Thông báo: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có quyết định giải mật (hoặc kể từ ngày thông tin không còn thuộc danh mục bí mật nhà nước), cơ quan quyết định phải thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
  • Trách nhiệm bên nhận: Các cơ quan nhận được thông báo có trách nhiệm đóng dấu hoặc xác nhận việc giải mật đối với bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý của mình.
  • Lưu trữ hồ sơ: Hồ sơ giải mật phải được lưu trữ đầy đủ, bao gồm: quyết định thành lập Hội đồng, biên bản họp, quyết định giải mật và các tài liệu liên quan.

Lưu ý: Đối với bí mật nhà nước lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử, nếu không xác định được cơ quan gốc đã xác định độ mật, thì Lưu trữ lịch sử sẽ có thẩm quyền quyết định việc giải mật theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

Luật gia Vlog NGUYỄN KIỆT tổng hợp và phân tích

VIDEO:

(đang cập nhật)

TÌM HIỂU VẤN ĐỀ LIÊN QUAN:

(đang cập nhật)

GÓC BÁO CHÍ:

(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét