Thứ Ba, 31 tháng 3, 2026

Tội phạm rất nghiêm trọng là gì?

CÂU HỎI : Tội phạm rất nghiêm trọng là gì?

(Trả lời bên dưới)

Tiếp tục theo hệ thống phân loại tại Điều 9 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), tội phạm rất nghiêm trọng nằm ở mức độ nguy hiểm cao hơn so với hai nhóm tội trước đó.

Dưới đây là các đặc điểm pháp lý cụ thể để nhận diện nhóm tội này:


1. Định nghĩa pháp lý

Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn.

Dấu hiệu nhận biết định lượng cụ thể:

  • Mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội danh đó được quy định là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù.

Lưu ý: Việc phân loại vẫn dựa trên khung hình phạt cao nhất của điều luật, không phụ thuộc vào mức án thực tế mà bị cáo nhận được.

2. Đặc điểm và hệ quả pháp lý quan trọng

Đặc điểm

Nội dung chi tiết

Tính nguy hiểm

Gây thiệt hại rất lớn hoặc đe dọa gây thiệt hại rất lớn đến các quan hệ xã hội quan trọng (tính mạng, sức khỏe, an ninh quốc gia, trật tự quản lý kinh tế...).

Mức hình phạt

Khung hình phạt cao nhất nằm trong khoảng $(7; 15]$ năm tù.

Thời hiệu truy cứu

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm rất nghiêm trọng là 15 năm.

Thời hạn xóa án tích

Thông thường là 03 năm sau khi chấp hành xong hình phạt chính và các quyết định khác của bản án.


3. Một số quy định đặc thù cần lưu ý

Việc xác định một tội phạm là "rất nghiêm trọng" dẫn đến các quy định nghiêm ngặt hơn về chính sách hình sự và tố tụng:

  • Trách nhiệm hình sự của người chưa thành niên: Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý đối với hầu hết các tội danh được liệt kê tại Khoản 2 Điều 12.
  • Chuẩn bị phạm tội: Khác với tội ít nghiêm trọng, hành vi chuẩn bị phạm tội đối với một số tội danh rất nghiêm trọng (như Giết người, Cướp tài sản...) vẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
  • Biện pháp ngăn chặn: Thời hạn tạm giam để điều tra, truy tố, xét xử đối với tội phạm rất nghiêm trọng dài hơn đáng kể để đảm bảo giải quyết vụ án phức tạp.

Ví dụ minh họa

  • Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản (Khoản 3 Điều 355): Có khung hình phạt từ 13 năm đến 20 năm tù --> Đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng (vì vượt quá 15 năm).
  • Tội vi phạm quy định về cho vay trong hoạt động của các tổ chức tín dụng (Khoản 3 Điều 206): Có khung hình phạt từ 07 năm đến 12 năm tù --> Đây là tội phạm rất nghiêm trọng.
  • Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm (Khoản 2 Điều 193): Có khung hình phạt từ 10 năm đến 15 năm tù -->Đây là tội phạm rất nghiêm trọng.

Tôi có nên lập một bảng so sánh tổng hợp cho bạn về cả 4 loại tội phạm để có cái nhìn bao quát nhất không?

Luật gia Vlog NGUYỄN KIỆT tổng hợp và phân tích

VIDEO:

(đang cập nhật)

TÌM HIỂU VẤN ĐỀ LIÊN QUAN:

(đang cập nhật)

GÓC BÁO CHÍ:

(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét