Thứ Hai, 23 tháng 3, 2026

Vùng biển Việt Nam và Quyền tài phán quốc gia?

CÂU HỎI : Vùng biển Việt Nam và Quyền tài phán quốc gia?

(Trả lời bên dưới)

Theo Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển năm 1982 (UNCLOS 1982) và Luật Biển Việt Nam năm 2012, các vùng biển của một quốc gia ven biển được phân định rõ ràng với các quy chế pháp lý và quyền tài phán khác nhau.

Dưới đây là phân tích chi tiết về các vùng biển của Việt Nam và phạm vi quyền tài phán tương ứng:


1. Phân định các vùng biển Việt Nam

Các vùng biển của Việt Nam bao gồm nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.

Vùng biển

Phạm vi xác định

Quy chế pháp lý cơ bản

Nội thủy

Vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở.

Được coi là bộ phận lãnh thổ trên đất liền; quốc gia có chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối.

Lãnh hải

Rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía biển.

Quốc gia có chủ quyền đầy đủ; tàu thuyền nước ngoài có quyền "đi qua không gây hại".

Vùng tiếp giáp lãnh hải

Rộng 12 hải lý tiếp giáp với lãnh hải (tổng 24 hải lý từ đường cơ sở).

Quốc gia thực hiện quyền kiểm soát để ngăn chặn và xử lý vi phạm về hải quan, thuế, y tế, di cư.

Vùng đặc quyền kinh tế (EEZ)

Rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở.

Quốc gia có quyền chủ quyền về kinh tế và quyền tài phán về lắp đặt đảo nhân tạo, nghiên cứu khoa học, bảo vệ môi trường.

Thềm lục địa

Đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tối thiểu 200 hải lý hoặc kéo dài đến mép ngoài của rìa lục địa.

Quốc gia có quyền chủ quyền trong việc thăm dò, khai thác tài nguyên thiên nhiên (khoáng sản, sinh vật định cư).


2. Quyền tài phán quốc gia (National Jurisdiction)

Quyền tài phán là quyền của quốc gia ven biển được đưa ra các quyết định, quy định và thực thi chúng đối với các đối tượng, sự việc trong phạm vi các vùng biển của mình.

Quyền tài phán trong Lãnh hải

Trong lãnh hải, quyền tài phán của Việt Nam gần như tuyệt đối, trừ một số hạn chế về quyền tài phán hình sự và dân sự đối với tàu thuyền nước ngoài đang đi qua không gây hại (theo Điều 27 và 28 UNCLOS 1982):

  • Tài phán hình sự: Thường chỉ thực hiện nếu hậu quả vụ tội phạm ảnh hưởng đến quốc gia ven biển hoặc theo yêu cầu của thuyền trưởng/viên chức ngoại giao.
  • Tài phán dân sự: Quốc gia không được dừng tàu hoặc thay đổi lộ trình của tàu nước ngoài để thực hiện quyền tài phán dân sự đối với một cá nhân trên tàu.

Quyền tài phán trong Vùng đặc quyền kinh tế (EEZ) và Thềm lục địa

Tại đây, Việt Nam không có chủ quyền hoàn toàn nhưng có quyền tài phán riêng biệt đối với các lĩnh vực sau:

1.     Lắp đặt và sử dụng các đảo nhân tạo, thiết bị và công trình: Mọi hoạt động xây dựng này đều phải được sự cho phép của Việt Nam.

2.     Nghiên cứu khoa học biển: Việt Nam có quyền cho phép, điều phối và giám sát các hoạt động nghiên cứu của tổ chức nước ngoài.

3.     Bảo vệ và gìn giữ môi trường biển: Ban hành các quy định nhằm kiểm soát ô nhiễm từ tàu thuyền hoặc các hoạt động khai thác.


3. Sự khác biệt giữa Chủ quyền và Quyền chủ quyền

Đây là điểm mấu chốt trong luật biển quốc tế:

  • Chủ quyền (Sovereignty): Áp dụng cho Nội thủy và Lãnh hải. Tại đây, quốc gia có quyền tối cao như trên đất liền.
  • Quyền chủ quyền (Sovereign Rights): Áp dụng cho EEZ và Thềm lục địa. Đây là quyền mang tính kinh tế (khai thác tài nguyên), không phải chủ quyền đối với toàn bộ vùng nước (vì các quốc gia khác vẫn có quyền tự do hàng hải và hàng không tại đây).

4. Cơ sở pháp lý thực thi

Việt Nam thực thi quyền tài phán dựa trên:

  • Hiến pháp Việt Nam.
  • Luật Biển Việt Nam 2012.
  • Luật Biên giới quốc gia.
  • Các nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực vùng biển, đảo và thềm lục địa.

Ví dụ: Các hành vi tàu cá nước ngoài xâm phạm vùng đặc quyền kinh tế để đánh bắt trái phép sẽ bị xử lý theo Nghị định của Chính phủ về xử phạt hành chính trong lĩnh vực thủy sản, dựa trên quyền tài phán quốc gia về tài nguyên sinh vật.

________________________________

Luật gia Vlog NGUYỄN KIỆT tổng hợp và phân tích

VIDEO:

(đang cập nhật)

TÌM HIỂU VẤN ĐỀ LIÊN QUAN:

  1. Nội thuỷ là gì? Chế độ pháp lý của Nội thuỷ?
  2. Lãnh hải là gì? Chế độ pháp lý của Lãnh hải?
  3. Vùng tiếp giáp lãnh hải Nội thuỷ là gì? Chế độ pháp lý của Vũng tiếp giáp lãnh hải?
  4. Vùng đặc quyền kinh tế là gì? Chế độ pháp lý của Vùng đặc quyền kinh tế?
  5. Thềm lục địa là gì? Chế độ pháp lý của Thềm lục địa?

GÓC BÁO CHÍ:

(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét