Thứ Năm, 28 tháng 5, 2026

Lãnh thổ Việt Nam được xác định như thế nào?

CÂU HỎI : Lãnh thổ Việt Nam được xác định như thế nào?

(Trả lời bên dưới)

Theo quy định của pháp luật Việt Nam (hiện hành là Hiến pháp 2013 và Luật Biên giới quốc gia 2003), lãnh thổ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm ba vùng cấu thành chính: vùng đất, vùng biểnvùng trời.

Dưới đây là cách xác định cụ thể từng vùng theo góc độ pháp lý và địa lý:

1. Vùng đất (Lãnh thổ đất liền)

Vùng đất của Việt Nam bao gồm toàn bộ phần đất liền và tất cả các đảo, quần đảo thuộc chủ quyền quốc gia.

  • Đất liền: Được giới hạn bởi đường biên giới quốc gia trên đất liền với ba nước láng giềng: Phía Bắc giáp Trung Quốc, phía Tây giáp Lào và Campuchia. Đường biên giới này được xác định bằng hệ thống mốc quốc giới thực địa theo các hiệp định, hiệp ước quốc tế mà Việt Nam ký kết với các nước bạn.
  • Hệ thống đảo và quần đảo: Bao gồm hàng nghìn đảo lớn nhỏ ven bờ và các quần đảo xa bờ, trong đó có hai quần đảo là Hoàng SaTrường Sa.

2. Vùng biển (Lãnh thổ trên biển)

Vùng biển của Việt Nam được xác định dựa trên Luật Biên giới quốc gia, Luật Biển Việt Nam 2012 và phù hợp với Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển (UNCLOS 1982).

Biên giới quốc gia trên biển là ranh giới ngoài của lãnh hải. Tuy nhiên, quyền chủ quyền và quyền tài phán của Việt Nam còn mở rộng ra các vùng biển tiếp theo. Cụ thể gồm 5 vùng:

Vùng biển

Cách xác định

Chế độ pháp lý cơ bản

1/Nội thủy

Vùng nước tiếp giáp với bờ biển, nằm phía trong đường cơ sở.(Điều 9)

Được coi như lãnh thổ trên đất liền; chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối.(Điều 10)

2/Lãnh hải

Vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía ngoài. Ranh giới ngoài của lãnh hải chính là Biên giới quốc gia trên biển.(Điều 11)

Chủ quyền quốc gia đầy đủ nhưng tàu thuyền nước ngoài có quyền "đi qua không gây hại".(Điều 12)

3/Vùng tiếp giáp lãnh hải

Vùng biển tiếp liền và bên ngoài lãnh hải, có chiều rộng 12 hải lý tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.(Điều 13)

Quốc gia thực hiện quyền kiểm soát, kiểm tra để ngăn ngừa và xử lý vi phạm về hải quan, thuế, y tế, xuất nhập cảnh.(Điều 14)

4/Vùng đặc quyền kinh tế (EEZ)

Vùng biển tiếp liền và bên ngoài lãnh hải, hợp với lãnh hải thành một vùng biển rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở.(Điều 15)

Việt Nam có quyền chủ quyền hoàn toàn về thăm dò, khai thác, bảo tồn quản lý các tài nguyên thiên nhiên (sinh vật và phi sinh vật).(Điều 16)

5/Thềm lục địa

Vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa (tối thiểu 200 hải lý, tối đa có thể lên đến 350 hải lý trong một số điều kiện).(Điều 17)

Quyền chủ quyền đối với việc thăm dò và khai thác tài nguyên thiên nhiên ở đáy biển và lòng đất dưới đáy biển.(Điều 18)

3. Vùng trời (Lãnh thổ trên không)

Vùng trời của Việt Nam là không gian thuộc chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt của quốc gia, được xác định bởi:

  • Khối không gian bao bọc phía trên vùng đất (đất liền, đảo, quần đảo).
  • Khối không gian bao bọc phía trên vùng biển thuộc chủ quyền (nội thủy và lãnh hải).
  • Giới hạn: Ranh giới xung quanh của vùng trời chính là đường thẳng đứng dựng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển lên không trung. Hiện nay, luật pháp quốc tế chưa định rõ ranh giới độ cao tuyệt đối phía trên (giữa vùng trời và khoảng không vũ trụ), nhưng thông thường được tính đến giới hạn mà các khí cụ bay (như máy bay) có thể hoạt động được.

Tóm lại: Lãnh thổ Việt Nam không chỉ là dải đất hình chữ S cùng các đảo, mà còn bao gồm vùng nội thủy, vùng lãnh hải 12 hải lý, và toàn bộ vùng trời phía trên các vùng đất, vùng nước đó. Mọi hành vi xâm phạm vào các ranh giới này đều bị coi là vi phạm chủ quyền quốc gia của Việt Nam.

Luật gia Vlog NGUYỄN KIỆT tổng hợp và phân tích

VIDEO:

(đang cập nhật)

TÌM HIỂU VẤN ĐỀ LIÊN QUAN:

(đang cập nhật)

GÓC BÁO CHÍ:

(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét