Thứ Bảy, 23 tháng 5, 2026

Cơ chế bãi nhiệm ĐBQH khi không còn xứng đáng?

CÂU HỎI : Cơ chế bãi nhiệm ĐBQH khi không còn xứng đáng?

(Trả lời bên dưới)

Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, bãi nhiệm Đại biểu Quốc hội (ĐBQH) khi họ không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của nhân dân là một cơ chế quan trọng nhằm giám sát quyền lực nhà nước, đảm bảo tính trong sạch và hiệu quả của cơ quan quyền lực cao nhất.

Cơ chế này được quy định cụ thể tại Hiến pháp 2013, Luật Tổ chức Quốc hội 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2020) và các văn bản liên quan. Quy trình này có thể thực hiện theo hai con đường chính: do Quốc hội bãi nhiệm hoặc do Cử tri bãi nhiệm.

1. Căn cứ để bãi nhiệm

Theo quy định, một ĐBQH bị xem xét bãi nhiệm khi:

  • Không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của Nhân dân.
  • Vi phạm pháp luật nghiêm trọng, vi phạm tư cách đại biểu hoặc không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của một ĐBQH.

Lưu ý phân biệt: Bãi nhiệm khác với miễn nhiệm (xin thôi làm nhiệm vụ vì lý do sức khỏe, hoàn cảnh cá nhân hoặc do chuyển công tác) và mất quyền (khi bị tòa án kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật). Bãi nhiệm mang tính chất kỷ luật, chế tài pháp lý từ phía Nhà nước hoặc cử tri.

2. Hai phương thức thực hiện bãi nhiệm

Hiến pháp quy định ĐBQH có thể bị bãi nhiệm bởi Quốc hội hoặc bởi cử tri nơi bầu ra đại biểu đó. Trên thực tế, phương thức Quốc hội quyết định phổ biến hơn cả.

Phương thức 1: Quốc hội quyết định bãi nhiệm

Đây là quy trình diễn ra tại kỳ họp Quốc hội, tuân theo các bước chặt chẽ:

  • Đề nghị: Ủy ban Thường vụ Quốc hội (UBTVQH) hoặc Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (MTTQVN), hoặc Hội đồng bầu cử quốc gia (nếu trong thời gian bầu cử) có thẩm quyền trình Quốc hội việc bãi nhiệm ĐBQH.
  • Thẩm tra & Xem xét: Quốc hội thành lập Ủy ban thẩm tra hoặc giao cho cơ quan chuyên trách báo cáo về hành vi vi phạm của đại biểu. Bản thân đại biểu có quyền phát biểu ý kiến, tự bào chữa trước Quốc hội.
  • Biểu quyết: Quốc hội tiến hành bỏ phiếu kín.
  • Điều kiện thông qua: Nghị quyết về việc bãi nhiệm ĐBQH phải được ít nhất hai phần ba (2/3) tổng số ĐBQH biểu quyết tán thành.

Phương thức 2: Cử tri bãi nhiệm

Về mặt lý thuyết, Hiến pháp tôn trọng quyền tối cao của cử tri. Quy trình này do UBTVQH quyết định và tổ chức theo đề nghị của Ủy ban Trung ương MTTQVN:

  • UBTVQH sẽ lập hội đồng bỏ phiếu tại đơn vị bầu cử nơi đại biểu đó trúng cử.
  • Cử tri tại địa phương đó sẽ tiến hành bỏ phiếu bãi nhiệm hay không. Tuy nhiên, quy trình cụ thể cho phương thức này hiện chưa được chi tiết hóa bằng một văn bản hướng dẫn riêng biệt chi tiết như quy trình tại Quốc hội, nên hầu hết các trường hợp thực tế đều do Quốc hội trực tiếp biểu quyết.

3. Hệ quả pháp lý sau khi bị bãi nhiệm

Khi Quốc hội thông qua Nghị quyết bãi nhiệm (có hiệu lực ngay lập tức), cá nhân đó sẽ:

1.     Chính thức mất tư cách ĐBQH, thôi làm nhiệm vụ đại biểu.

2.     Bị chấm dứt tư cách thành viên trong các Ủy ban, Hội đồng của Quốc hội (nếu có).

3.     Tùy thuộc vào mức độ sai phạm, hồ sơ có thể được chuyển sang các cơ quan chức năng để xử lý kỷ luật về mặt Đảng, hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự.

Luật gia Vlog NGUYỄN KIỆT tổng hợp và phân tích

VIDEO:

(đang cập nhật)

TÌM HIỂU VẤN ĐỀ LIÊN QUAN:

(đang cập nhật)

GÓC BÁO CHÍ:

(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét